Thứ Ba, 8 tháng 7, 2014

***Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp***

***Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp***
(Theo hướng dẫn của Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn kê khai thuế và thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT)
**********************
Từ năm 2014 chính sách thuế có nhiều thay đổi, trong đó: Những doanh nghiệp mới thành lập năm 2014 nếu không chứng minh được có đầu tư, mua sắm TSCĐ có giá trị 1 tỷ đồng trở lên sẽ buộc phải kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp.
Việc kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp và khấu trừ bản chất là hoàn toàn giống nhau, nhưng sẽ có một số điểm khác nhau trong quá trình kê khai giữa 2 phương pháp.

(Chi tiêt tại Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn kê khai thuế)

Có 2 hình thức kế khai thuế theo phương pháp trực tiếp như sau:
- Kê khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT (Mẫu 03/GTGT): Dành cho doanh nghiệp kinh doanh hoạt động mua bán vàng bạc, đá quý
- Kê khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu (Mẫu 04/GTGT có kèm theo phụ lục 04-1/GTGT): Dành cho Doanh nghiệp đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng (trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ), Doanh nghiệp mới thành lập từ năm 2014 không chứng minh được có đầu tư, mua sắm TSCĐ có giá trị 1 tỷ đồng trở lên...

Hướng dẫn làm Tờ khai thuế GTGT(mẫu 04/GTGT)

Từ menu chức năng “Kê khai/Thuế GTGT” chọn “Tờ khai GTGT trực tiếp (04/GTGT)” Bạn nhấn vào nút lệnh “Đồng ý” để hiển thị ra tờ khai GTGT trực tiếp mẫu 04/GTGT (Lưu ý là chọn them phụ lục đính kèm 04-1/GTGT )

Để kê khai được bảng kê này, kế toán cần phải xác định rằng Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề có mức tỷ lệ khác nhau phải khai thuế GTGT theo từng nhóm ngành nghề tương ứng với các mức tỷ lệ theo quy định; trường hợp người nộp thuế không xác định được doanh thu theo từng nhóm ngành nghề hoặc trong một hợp đồng kinh doanh trọn gói bao gồm các hoạt động tại nhiều nhóm tỷ lệ khác nhau mà không tách được thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất của nhóm ngành nghề mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Căn cứ vào hóa đơn bán ra, kế toán nhập dữ liệu vào các phần thuế suất tương ứng trong phụ lục 04-1/GTGT. Kết thúc phần nhập dữ liệu chọn nút ghi là Ok. Các chỉ tiêu trên Tờ khai 04/GTGT sẽ được phần mềm tự động cập nhật từ bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra ở phụ lục 04-1/GTGT.

CÂU HỎI VỀ XUẤT HÓA ĐƠN HÀNG TRẢ LẠI

CÂU HỎI VỀ XUẤT HÓA ĐƠN HÀNG TRẢ LẠI
*********************** **********************
Theo hướng dẫn tại mục 2.8, phụ lục 4 thông tư 64/2013/TT-BTC ngày 15/ 05/ 2013 của Bộ Tài chính về hóa đơn cho hàng trả lại có quy định hóa đơn xuất trả lại hàng phải ghi rõ “Hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT” do vậy tôi muốn hỏi là khi xuất hóa đơn trả lại hàng Công ty chúng tôi có thể ghi 1 trong 3 lý do hàng không đúng quy cách – hàng không đúng chất lượng – không đúng tiền thuế GTGT hay phải ghi đầy đủ cả 3 lý do như Thông tư đã hướng dẫn hàng trả lại. Một số trường hợp khách hàng của Công ty chúng tôi trả lại hàng nhưng không đồng ý xuất hóa đơn cho hàng trả lại, Công ty chúng tôi có thể căn cứ vào biên bản giao nhận hàng trả lại và chứng từ nhập hàng trở lại kho để làm căn cứ điều chỉnh thuế đầu ra có được không?

TRẢ LỜI:
Căn cứ Khoản 2.8 Phụ lục 4 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 quy định:
“Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện số hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT.

.... Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả hàng lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập.”

Căn cứ Khoản 2.8 phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/6/2014)
Căn cứ Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, quy định khai bổ sung hồ sơ khai thuế.

.....Căn cứ quy định trên, trường hợp đơn vị đã lập hóa đơn giao cho người mua nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất trả lại cho người bán người mua phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ lý do hàng hóa trả lại người bán. Bên mua và bên bán căn cứ hóa đơn điều chỉnh để kê khai trên phụ lục mẫu 01-1/GTGT hoặc phụ lục mẫu 01-2/GTGT kèm theo tờ khai mẫu 01/GTGT (Ban hành kèm theo Thông tư số 156 của Bộ Tài chính).

Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa đơn vị thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2.8 Phụ lục 4 Thông tư số 64/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Khoản 2.8 phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên. Bên bán căn cứ hóa đơn thu hồi để thực hiện kê khai bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
( Theo Cổng TTĐT Bộ Tài chính )

Thứ Hai, 7 tháng 7, 2014

Quy trình hạch toán lương và các khoản trích nộp theo lương

Quy trình hạch toán lương và các khoản trích nộp theo lương
a. Hàng tháng căn cứ vào bảng tổng hợp luơng của các phòng ban liên quan, kế toán tiền lương tiến hành các công việc sau: liên hệ phòng nhân sự để lấy bảng lương + chấm công + bảng kê chuyển tiền cho nhân viên qua tài khoản
- Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo quy định hiện hành của pháp luật. 
- Hạch toán các khoản thu qua lương theo quy định
- Sau khi hạch toán xong bảng lương kế toán làm phiếu kế toán trích 3% quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, 2% kinh phí công đoàn.
b. Lưu trữ hồ sơ liên quan đến hạch toán tiền lương
- Toàn bộ hồ sơ liên quan đến tiền lương được lưu giữ tại bộ phận kế toán tiền lương theo chế độ lưu trữ tài liệu kế toán hiện hành:
- Hợp đồng lao động + chứng minh thư phô tô công chứng càng tốt
- Bảng lương bản gốc
- Bảng chấm công hàng tháng
- Bảng lương tạm ứng
- Bảng kê lương thanh toán cho nhân viên qua ngân hàng bản chính
- Phiếu chi tiền lương thanh toán bằng tiền mặt
- Có biên bản bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu và các vật dụng khác trước khi chuyển giao cho cán bộ tiếp nhận công việc.
Quy trình tính và thanh toán tiền lương:
- Bước 1: Bộ phận chấm công thực hiện việc chấm công hàng ngày cho nhân viên, cuối tháng chốt công tính toán lương.
- Bước 2: Kế toán tiền lương tập hợp Bảng chấn công và các chứng từ liên quan.
- Bước 3: Căn cứ vào Bảng chấm công, Kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán tiền lương, thưởng và các khoản phải nộp và chuyển cho Kế toán trưởng.
- Bước 4: Kế toán trưởng kiểm tra Bảng lương:
+ Nếu đồng ý: chuyển cho Giám đốc xét duyệt và ký (bước 5).
+ Nếu không đồng ý: chuyển trả lại cho Kế toán tiền lương.
- Bước 5: Giám đốc xem xét, duyệt và ký vào Bảng lương sau đó chuyển lại cho Kế toán trưởng.
- Bước 6: Kế toán trưởng nhận Bảng lương từ Giám đốc và chuyển lại cho Kế toán tiền lương.
- Bước 7: Căn cứ vào Bảng lương đã được ký duyệt, Kế toán tiền lương trả lương cho nhân viên, Nhân viên nhận lương và ký nhận: nếu trả bằng tiền mặt phải ký tác xác nhận của nhân viên, chuyển khoản thì phải có bảng tổng hợp nhân viên thanh toán qua ngân hàng có ký xác nhận kế toán trưởng và giám đốc, nhân viên lập phải ký nháy góc bên trái hoặc phải phân mục kế toán trưởng.